THIẾT BỊ QUANG PHỔ CẬN HỒNG NGOẠI CHUYỂN ĐỔI FOURIES (FTIR)
Với hơn 75 năm kinh nghiệm trong quang phổ hồng ngoại, PerkinElmer có kinh nghiệm lâu đời với hệ hệ thống hồng ngoại, sẵn sàng đối mặt với mọi thử thách phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm:
Máy quang phổ chuyển đổi Fourier hồng ngoại (FT-IR) và mảng điốt (DA) của chúng tôi cung cấp cho bạn kết quả phân tích chính xác, đáng tin cậy để đáp ứng tất cả nhu cầu phân tích hiện tại, nghiên cứu chuyên sâu.
Với thiết kế ít bảo trì, phần mềm trực quan và khả năng đa dạng:
- Hóa chất và Vật liệu: Khắc phục sự cố sản xuất; xác định tạp chất; phân tích nhiên liệu; hiểu sâu hơn về các đặc tính của vật liệu mới và nghiên cứu chuyên sâu.
- Dược phẩm: Phân tích công thức sản phẩm và lớp phủ bao bì; sàng lọc nhanh chất lượng nguyên liệu, sản phẩm trung gian và sản phẩm đã được phối chế; xác nhận thực phẩm chức năng.
- Thực phẩm: Phân tích thành phần nguyên liệu thực phẩm; sàng lọc các chất giả mạo đã biết và chưa biết.
- An toàn môi trường: Xác định và theo dõi chính xác mức độ hydrocarbon trong môi trường.
Giải thích các thuật ngữ kỹ thuật:
- Quang phổ hồng ngoại (Infrared spectroscopy): Một kỹ thuật phân tích sử dụng bức xạ hồng ngoại để xác định các chất hóa học.
- Chuyển đổi Fourier (Fourier transform): Một phương pháp toán học để xử lý dữ liệu quang phổ.
- Mảng điốt (Diode array): Một cảm biến quang điện tử có thể đo cường độ ánh sáng ở nhiều bước sóng khác nhau cùng một lúc
Máy quang phổ FTIR Spectrum Two
MÔ TẢ KỸ THUẬT
Đặc tính quang học:
– Dải bước sóng: 8300 – 350cm-1 với bộ chia tia KBr (hoặc chọn ZnSe)
– Độ phân giải phổ: 0.5cm-1
– Độ lặp lại bước sóng: 0,01cm-1 tại 3000cm-1
– Độ chính xác bước sóng: 0,1cm-1 tại 3000cm-1
– Tín hiệu/nhiễu: 14.500: 1 pic – pic, 5 giây; 50.000:1, 1 phút
Hệ thống dữ liệu:
– Cổng giao tiếp USB, TCP/IP cho phép kết nối trực tiếp hoặc một mạng nội bộ (LAN).
– Giảm thiểu ảnh hưởng của hơi nước và CO2 trong không khí không cần mẫu đối chiếu hay phổ chuẩn.
– Phụ kiện Spectrum Two được tự động phát hiện ngay sau khi chúng được lắp vào vùng lấy mẫu.
– Thông số thiết bị được tối ưu hóa khi lắp đặt phụ kiện. Serial numbers của phụ kiện được lưu trữ với tất cả dữ liệu.
– Tất cả các phổ mẫu được kiểm tra cho phổ thông thường và các vấn đề lấy mẫu. Thành phần thiết bị chủ chốt liên tục được giám sát.
Phần mềm:
– Các chức năng xử lý phổ bao gồm: đạo hàm bậc 1st-4th; làm phẳng (Savitsky-Golay, moving average and triangular); difference; chuẩn hóa; A, %T, %R, KM, LOG (1/R), các phương thức thông thường. cm-1, nm và các phương thức tọa độ Đề các. +,-,*,/, difference, hiệu chỉnh đường nền, làm phẳng, deconvolution,, chuẩn hóa, abex, nội suy, blank, Kramers-Kronig, hiệu chỉnh ATR, bảng peak, chiều cao peak và diện tích peak.
– Thuật toán so sánh phổ COMPARE™ và thư viện phổ Euclidean có thể lựa chọn. Thư viện phổ có thể dùng các sản phẩm thương mại hoặc khách hàng tự xây dựng.
– Phân tích định lượng: Tần số đơn, phần mềm phát triển phương pháp. Phổ định lượng chính xác theo các định luật Beer’s Law. Phần mềm bao gồm thư viện phổ Fluka (khoảng 1725 chất thông dụng), thư viện phổ polyme (khoảng 100 chất) và thư viện của một số thuốc thông dụng.











Reviews
There are no reviews yet.